- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Ngô Quang A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2020/QĐST - HNGĐ | V, ngày 24 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2020/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1983;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Địa chỉ chỗ ở hiện nay: Số 4, ngách 49/68, phố T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Ngô Quang A, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Ngô Quang A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Ngô Quang A có 01 con chung tên là Ngô Quang H, sinh ngày 10 tháng 11 năm 2010. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng con Ngô Quang H. Anh Ngô Quang A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con H mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi con H đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần.
Anh Ngô Quang A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
2.2 Quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Ngô Quang A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Đ đã nộp tại biên lai số 0003955 ngày 16 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V sang thi hành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện V; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện V; - TAND tỉnh Thái Bình; - UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 35, quyển số 01, ngày 07/10/2008); - Lưu hồ sơ; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |