vanban.org

Quyết định 148/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Mạnh T và chị Phạm Thị Ng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trương Mạnh T và chị Phạm Thị Ng thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Phạm Thị Ng trực tiếp nuôi cháu Trương Bích Ph sinh ngày 20/3/2016 (hiện cháu Trương Bích Ph đang do chị Phạm Thị Ng chăm sóc nuôi dưỡng)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Tuyến xin ly hôn chị Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Mạnh T và chị Phạm Thị Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2020/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 01 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020, giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Trương Mạnh T - Sinh năm 1995 Địa chỉ: Đội 4 Lộng Điền, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Chị Phạm Thị Ng - Sinh năm 1995 Địa chỉ: Đội 4 Lộng Điền, xã N, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Mạnh T và chị Phạm Thị Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Anh Trương Mạnh T và chị Phạm Thị Ng thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Phạm Thị Ng trực tiếp nuôi cháu Trương Bích Ph sinh ngày 20/3/2016 (hiện cháu Trương Bích Ph đang do chị Phạm Thị Ng chăm sóc nuôi dưỡng). Anh Trương Mạnh T phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phạm Thị Ng đối với cháu Trương Bích Ph mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 8/2020 đến khi cháu Trương Bích Ph trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, anh Trương Mạnh T và chị Phạm Thị Ng thỏa thuận giải quyết anh T nộp toàn bộ. Anh Trương Mạnh T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí mà anh Trương Mạnh T phải nộp là 300.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Trương Mạnh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2019/0001730 ngày 14/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Anh Trương Mạnh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

Cỡ chữ