- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Quách Tuấn A ly hôn chị Nguyễn Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2020/QĐST- HNGĐ | L, ngày 06 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: anh Quách Tuấn A, sinh năm 1988.
Địa chỉ: thôn Th, xã Đ, huyện Nh, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1988.
Địa chỉ: thôn L, xã Kh, huyện L, tỉnh Hoà Bình.
HKTT: thôn Th, xã Đ, huyện Nh, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: anh Quách Tuấn A, sinh năm 1988.
Bị đơn: chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1988.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1/ Về hôn nhân: anh Quách Tuấn A và chị Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn.
2.2/ Về con chung: anh Quách Tuấn A và chị Nguyễn Thị Đ cùng nhất trí: có hai con chung và nhất trí giao hai con chung Quách Ngọc Bảo H, sinh ngày 26/10/2012 và Quách Tuấn Kh, sinh ngày 25/8/2018 cho chị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Tuấn A được quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tuấn A cấp dưỡng nuôi con cho mỗi con là: 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng) tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
2.3/ Về tài sản chung: anh Tuấn A và chị Đ cùng nhất trí không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập.
2.4/ Về công nợ chung: anh Tuấn A và chị Đ cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập.
2.5/ Về án phí: anh Quách Tuấn A tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được đối trừ với số tiền đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003232 ngày 09/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Toà án tỉnh Hoà Bình - VKSND huyện L; - CCTHADS huyện L. - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Lan Hƣơng |