- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2020/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2020/TLST-DS, ngày 04 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị K, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Ấp 7, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1971.
ĐKTT: Khu vực 3, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
Chỗ ở hiện nay: Khu vực 2, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang
Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Trần Thị K và bị đơn Phạm Thị T cùng thống nhất số tiền bị đơn còn nợ nguyên đơn là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).
Bị đơn Phạm Thị T đồng ý trả số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) cho nguyên đơn Trần Thị K khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn Trần Thị K, nếu bị đơn Phạm Thị T chậm trả số tiền nêu trên, thì phải chịu lãi chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu không thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Phạm Thị T phải chịu số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Nguyên đơn Trần Thị K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.550.000 đồng (một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000263 ngày 04/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND thị xã L; - Chi cục THA DS thị xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thanh Ngân |