vanban.org

Quyết định 148/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Xuân H và bà Phạm Thị Minh Th thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 44, quyển số 01/2013 do UBND xã Châu Pha, huyện Tân Thành (nay là thị xã Phú Mỹ) cấp ngày 03/05/2013 không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực). Về con chung và cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông H và bà T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
___________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2019/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 22 tháng 08 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 340/TLST-VHNGĐ ngày 23/07/2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Mai Xuân H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Tổ 3, Ấp T, xã C, thị xã P, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

2. Bà Phạm Thị Minh T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ 16, Khu phố H, phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Xuân H và bà Phạm Thị Minh T tự nguyện đăng ký kết hôn và đã được UBND xã Châu Pha, huyện Tân Thành (nay là thị xã Phú Mỹ) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 44, quyển số 01/2013 ngày 03/5/2013 nên hôn nhân giữa ông H và bà T là hợp pháp.

Thời gian đầu, ông H và bà T sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, từ đầu năm 2015 hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Ông H và bà T đã ly thân từ ngày 12/02/2019 cho đến nay.

Nhận thấy, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể kéo dài nên Tòa án chấp nhận cho ông Mai Xuân H và bà Phạm Thị Minh T thuận tình ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Mai Xuân H và bà Phạm Thị Minh T có 01 con chung là cháu Mai Thị Minh T, sinh ngày 29/7/2014. Ông H và bà T thỏa thuận giao cháu Mai Thị Minh T cho bà T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Ông Mai Xuân H và bà Phạm Thị Minh T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0010109 ngày 17/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, bà T và ông H đã nộp xong lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Xuân H và bà Phạm Thị Minh Th thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 44, quyển số 01/2013 do UBND xã Châu Pha, huyện Tân Thành (nay là thị xã Phú Mỹ) cấp ngày 03/05/2013 không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Mai Xuân H và bà Phạm Thị Minh T có 01 con chung là cháu Mai Thị Minh T, sinh ngày 29/7/2014. Ông H và bà T thỏa thuận giao cháu Mai Thị Minh T cho bà T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ông Mai Xuân H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Ông Mai Xuân H và bà Phạm Thị Minh T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0010109 ngày 17/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, bà T và ông H đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ