vanban.org

Quyết định 148/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Q và anh Đoàn Minh Đ. Về con chung: Giao 02 con chung là Đoàn Minh Trí, sinh ngày 07/02/2013 và Đoàn Đ Tín, sinh ngày 05/5/2015 cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Tín cùng chị Q mỗi tháng 5.000.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Q và anh D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 148/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 27 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; `

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 198/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/05/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Chị Vũ Thị Q, sinh năm 1985; Anh Đoàn Minh Đ, sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 4 Hòe Thị, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Q kết hôn với anh Đoàn Minh Đ vào năm 2012, việc kết hôn là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội và tuân thủ đầy đủ điều kiện kết hôn nên xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, do quan điểm vợ chồng bất đồng nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Đến nay, tình cảm vợ chồng không còn, chị Q, anh Đ cùng thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận.

Về con chung: Chị Q, anh Đ sinh được 02 con chung là Đoàn Minh Trí, sinh ngày 07/02/2013 và Đoàn Đ Tín, sinh ngày 05/5/2015. Ly hôn, anh, chị thỏa thuận giao hai con chung cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Đoàn Đ Tín mỗi tháng 5000.000đ. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu Tín trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Chị Q, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy: Chị Vũ Thị Q và anh Đoàn Minh Đ đã tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn, giao người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn và cấp dưỡng nuôi con cũng như các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân giữa anh, chị. Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thỏa thuận tại Trung tâm hòa giải, đối thoại ngày 17/05/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Q và anh Đoàn Minh Đ.

Về con chung: Giao 02 con chung là Đoàn Minh Trí, sinh ngày 07/02/2013 và Đoàn Đ Tín, sinh ngày 05/5/2015 cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Tín cùng chị Q mỗi tháng 5.000.000đ. Thời điểm đóng góp tính từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu Tín đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân giữa chị Q, anh Đ: Chị Q, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Q, anh Đ mỗi người phải chịu 150.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Đoàn Minh Đ phải chịu 300.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị Q, anh Đ đã nộp 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AK/2010/0008516 ngày 17/05/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị Q, anh Đ được khấu trừ vào số tiền lệ phí phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ