vanban.org

Quyết định 148/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Đ và Lùng Văn Q"
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!V!
TỈNH!H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số:148/2019/QĐST-HNGĐ
V, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019, về việc “Ly hôn, trA chấp về nuôi con” giữa: Chị Đặng!Thị! Đ, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Làng Mới, xã Đạo Đ, huyện V, tỉnh H và chị Lùng! Văn!Q, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn Làng Mới, xã Đạo Đ, huyện V, tỉnh H.!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 2 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái Đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng!Thị!Đ, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Làng Mới, xã Đạo Đ, huyện V, tỉnh H và chị Lùng!Văn!Q, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn Làng Mới, xã Đạo Đ, huyện V, tỉnh H.!!

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Đặng Thị Đ và A Lùng Văn Q thuận tình ly hôn.

-!Về!con!chung: Chị Đặng Thị Đ và A Lùng Văn Q thỏa thuận nhất trí giao:

Cháu Lùng Kim O - Sinh ngày: 15/8/2012 và cháu Lùng Phương A - Sinh ngày: 17/07/2014 cho A Lùng Văn Q; Địa chỉ: Thôn Làng Mới, xã Đạo Đ, huyện V, tỉnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 26/11/2019. Chị Đặng Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

1

-!Về!tài!sản,!công!nợ!chung: Chị Đặng Thị Đ và A Lùng Văn Q xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-!Về!án!phí: Chị Đặng Thị Đ và A Lùng Văn Q thỏa thuận nhất trí để chị Đặng Thị Đ chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 01954 nộp ngày 11/11/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho chị Đặng Thị Đ số tiền 150.000đ chênh lệch tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Các đương sự;

!

- VKSND huyện V;

!

- Chi cục THADS huyện V;

!

- TAND tỉnh;

!

- UBND xã Đạo Đ, huyện V,

! Tỉnh H;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lâm!A!Luyện!

2

Cỡ chữ