- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN&GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Bá T và chị Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:148/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 18 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 241/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Anh Trần Bá T, sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT nơi cư trú: Khối XK, thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Chị Trần Thị H, sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT nơi cư trú: Khối XK, thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Bá T và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Bá T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Bá T và chị Trần Thị H có 02 con chung là Trần Bá H, sinh ngày 21/5/1998 và Trần Thị Ly L, sinh ngày 02/5/2002. Đối với con chung Trần Bá H đã trưởng thành nên muốn ở với ai do con quyết định. Anh T chị H thống nhất giao con Trần Thị Ly L, sinh ngày 02/5/2002 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T do chị H không yêu cầu. Anh Trần Bá T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Bá T và chị Trần Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Bá T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả cho anh Trần Bá T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0002385 ngày 02/12/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Nam Đàn; - Chi Cục THADS H.Nam Đàn; - UBND thị trấn Nam Đàn, H.Nam Đàn; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lê Văn Phú |