- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị M và Dườn Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị M và anh Dương Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 148/2018/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 20 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 170/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Hà Thị M, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã C,huyện Q,tỉnh NA.
2. Bị đơn: Anh Dương Văn M, sinh năm 1995.
Địa chỉ: thôn M, xã P, huyện Q, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị M và anh Dương Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm vợ chồng: Chị Hà Thị M và anh Dương Văn M nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con gái là: Dương Thị Diệu L, sinh ngµy 27/8/2017, hiÖn cháu L ®ang ë với chị M. Ly h«n vợ chồng thỏa thuận giao con cho chị M trực tiếp nuôi, anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ /tháng, tính từ tháng 8/2018 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Anh M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở.
Về tài sản riêng: Anh M phải có nghĩa vụ trả cho chị M 10 chỉ vàng trị giá 35.000.000đ ( Ba mươi lăm triệu đồng chẵn ). Đây là tài sản riêng của chị M.
Về tài sản, công nợ chung vợ chồng không có gì.
Về trích chia công sức vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị M tự nguyện chịu cả: 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn ) tiền án phí LHST, 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn ) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con và 875.000đ ( Tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng chẵn ) tiền án phí DSST.
Xác nhận chị M đã nộp 1.170.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số 02610 ngày 11/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Chị M còn phải nộp 5.000đ ( Năm nghìn đồng chẵn ) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện; - UBND phường 10, TP. Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG NGỌC SƠN |