vanban.org

Quyết định 148/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Thúy H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Thúy H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T với Lê Thị Thúy H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Thúy H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2018/QĐST- HNGĐPhước Long, ngày 19 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 255/2018/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện R, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: chị Lê Thị Thúy H – sinh năm 1978

Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện R, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Thúy H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Thúy H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: anh T và chị H thống nhất có một con chung tên Nguyễn Thị Thảo N – sinh ngày 30/6/2001, hiện tại chị H đang nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh T và chị H: sau khi ly hôn chị H được quyền tiếp tục nuôi con chung Nguyễn Thị Thảo N – sinh ngày 30/6/2001. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với mức 5.000.000đ/tháng kể từ ngày 11/10/2018 cho đến ngày cháu Nguyễn Thị Thảo N - sinh ngày 30/6/2001 tròn 18 tuổi.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, thống nhất không có nợ chung do đó không đặt ra xem xét.

- Về án phí: anh T tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ và án phí cấp dưỡng là 150.000đ, tổng cộng 300.000đ. Anh T đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại lai thu số 0013743 ngày 11/10/2018 được chuyển thu án phí.

Chị H không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ