- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị Mỹ N, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 148/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 23 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 210/2018/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: chị Trương Thị Mỹ N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Khi làm đơn khởi kiện chị Trương Thị Mỹ N có tranh chấp tài sản chung đối với anh Nguyễn Văn A. Tuy nhiên, quá trình Tòa án giải quyết chị Trương Thị Mỹ N và anh Nguyễn Văn A đã tự nguyện thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết về phần tài sản chung.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị Mỹ N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh với anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1986. Địa chỉ: Xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trương Thị Mỹ N và anh Nguyễn Văn A tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung tên: Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 09/3/2010 và Nguyễn Phương Q, sinh ngày 16/5/2013 hiện đang sống với chị N, tại phiên hòa giải nguyện vọng của cháu Yến N muốn được sống với chị N, chị N và anh Văn A tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau:
Chị Trương Thị Mỹ N được tiếp tục nuôi dưỡng con tên Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 09/3/2010 và Nguyễn Phương Q, sinh ngày 16/5/2013.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Văn A tự nguyện cấp nuôi 02 con mỗi tháng 650.000 đồng/cháu và cấp dưỡng cho đến khi cháu Yến N và cháu Phương Q tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải chị N và anh Văn A đã tự nguyện thỏa thuận không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về nợ chung và người khác nợ vợ chồng: Tại phiên hòa giải chị N và anh Văn A cho rằng không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí: chị Trương Thị Mỹ N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2015/ 0014610 ngày 27/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Chị N đã nộp đủ tiền án phí. Anh Nguyễn Văn A không phải chịu án phí.
Hoàn trả cho chị Trương Thị Mỹ N 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2015/0014609 ngày 27/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án tỉnh; - CCTHA huyện; - UBND xã, thị trấn; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán (Đã ký tên và đóng dấu) Lê Thị Trúc Linh |