vanban.org

Quyết định 148/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; trụ sở: Đường A, Phường B, quận C, thành phố Hà Nội; địa chỉ chi nhánh: Đường D, Phường E, Quận G, Thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2018/QĐST-DSGò Vấp, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số: 594/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; trụ sở: Đường A, Phường B, quận C,

thành phố Hà Nội; địa chỉ chi nhánh: Đường D, Phường E, Quận G, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lương Thị Thanh T; địa

chỉ: Đường H, Phường L, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện

theo uỷ quyền của nguyên đơn (Giấy uỷ quyền số 1658/2017/UQ-GĐK-TDTD

ngày 12/10/2017).

Bị đơn: Bà Nguyễn Vương Q, sinh năm: 1975; địa chỉ: Đường N, Phường

P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lương Thị Thanh T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn

Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và bị đơn - bà Nguyễn Vương Q thỏa thuận:

Bà Nguyễn Vương Q có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương

mại cổ phần V tổng số tiền 11.500.000 (Mười một triệu năm trăm ngàn) đồng,

hạn chót vào ngày 30/5/2018.

Trong trường hợp bà Nguyễn Vương Q không thực hiện hoặc thực hiện

không đúng theo thoả thuận nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V

được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bà Q phải

trả một lần toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường

hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lương Thị Thanh T là người đại diện

theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và bị đơn – bà Nguyễn Vương Q thỏa thuận cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Vương Q tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm

là 287.500 (Hai trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm) đồng.

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần V không phải chịu tiền án phí nên

được hoàn lại số tiền 608.600 (Sáu trăm lẻ tám ngàn sáu trăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2017/0027811 ngày 02/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ