vanban.org

Quyết định 1479/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thị Hoàng L. 2.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thị Hoàng L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1479/2018/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 05 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1352/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1982 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hoàng L, sinh năm 1982 Cùng hộ khẩu thường trú: 231/1 khu phố A, tổ A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 55; 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thị Hoàng L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thị Hoàng L thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 109, quyển số I/2005 ngày 09/10/2006 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh). 2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trọng V, sinh ngày 08/11/2006. Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Trọng T nuôi cháu Nguyễn Trọng V và anh Nguyễn Trọng T không yêu cầu chị Nguyễn Thị Hoàng L phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Hoàng L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở chị Nguyễn Thị Hoàng L thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng anh Nguyễn Trọng T tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0002839 ngày 05/10/2018. Hoàn trả cho anh Nguyễn Trọng T 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng còn lại theo biên lai đã nộp số 0002839 ngày 05/10/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ