vanban.org

Quyết định 1478/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà A và ông S. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Bà A và ông S thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con là trẻ T, sinh ngày 24/5/2007 và trẻ Y, sinh ngày 11/04/2015. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung là trẻ T và trẻ Y cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Mỗi tháng ông S cấp dưỡng nuôi con mỗi trẻ 2.500.000 đồng (Hai triệu năm t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà A và ông S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1478/2017/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 05 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Vụ án dân sự thụ lý số 1122/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1991. Địa chỉ: đường Z, phường X, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông S, sinh năm 1990. Địa chỉ: đường V, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Bà A và ông S đã đăng ký kết hôn ngày 04/8/2011, vào sổ đăng ký kết hôn số 81/2011, quyển số 01/BT giấy chứng nhận đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân phường X, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà A và ông S. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà A và ông S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con là trẻ T, sinh ngày 24/5/2007 và trẻ Y, sinh ngày 11/04/2015. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung là trẻ T và trẻ Y cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Mỗi tháng ông S cấp dưỡng nuôi con mỗi trẻ 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi các con lần lượt thành niên. Việc cấp dưỡng sẽ thực hiện vào ngày đầu tiên hàng tháng. Ông S được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Không ai có quyền cản trở ông S thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), bà A tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà S đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0019430 ngày 05/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà A đã nộp đủ án phí sơ thẩm. Kể từ ngày đến hạn thi hành án và bà A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông S không chịu giao số tiền nêu trên cho bà A, thì hàng tháng ông S còn phải trả cho bà A số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo lãi suất cơ bản quy định tại điều 357 Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ