vanban.org

Quyết định 1475/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Minh H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 13 do Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/01/2018 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1475/2024/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 24 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 149, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1328/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1984;

Thường tr : 479/36/8 T, khu phố H, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

T m tr : Hẻm A, đường H, ấp D, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị Quỳnh Minh H, sinh năm 1994.

Thường tr : 20 Đ, T, phường T, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk.

T m tr : Hẻm A, đường H, ấp D, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Minh H đăng ký kết hôn ngày 17/01/2018 t i Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án chấp nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Minh H xác định không có.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Minh H xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Minh H xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Minh H chịu.

Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Minh H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 13 do Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/01/2018 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Minh H chịu, được trừ vào tiền t m ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông T và bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016695 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

Cỡ chữ