vanban.org

Quyết định 1474/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Lê Văn L và bà Đoàn Thị T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 45, ngày 14/6/2021 của Ủy ban nhân dân xã H1, huyện X, tỉnh S hết hiệu lực). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1474/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1143/2025/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Văn L, sinh năm 1989. Địa chỉ thường trú: Ấp Đ, xã T, Thành phố T; địa chỉ tạm trú: Khu phố C, phường M, Thành phố H.

- Bà Đoàn Thị T, sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn P, xã N, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Lê Văn L và bà Đoàn Thị T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45, ngày 14/6/2021 của Ủy ban nhân dân xã H1, huyện X, tỉnh S.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 11/11/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/12/2025, ông L và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, về con chung: không có; về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông Lê Văn L và bà Đoàn Thị T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; về con chung: không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Lê Văn L và bà Đoàn Thị T thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 45, ngày 14/6/2021 của Ủy ban nhân dân xã H1, huyện X, tỉnh S hết hiệu lực).

Về con chung: Không có nên Tòa án không xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông L phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 150.000 đồng, bà T phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0040188 ngày 20/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông L và bà T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ