vanban.org

Quyết định 1471/2022/DSST — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 608/2005/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2005 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Hữu N 2. Ông Nguyễn Bá N 3. Ông Nguyễn Hữu T 4. Bà Nguyễn Kim A Cùng địa chỉ: Số 41/1 Tổ 40, Khu phố 4, phường HT, Quận X, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Kim A, ông Nguyễn Bá N, ông Nguyễn Hữu T: Ông Nguyễn Hữu N. Địa chỉ: Số 41/1 Tổ 40, Khu phố 4, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP THỪA KẾ"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 608/2005/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2005 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1471/2022/QĐST-DSThành phố H, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ SƠ THẨM

Căn cứ các Điều 48, Điều 147, Điểm c Khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, Khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 608/2005/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2005 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Xét thấy: Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu N, ông Nguyễn Bá N, ông Nguyễn Hữu T, bà Nguyễn Kim A có người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Hữu N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do; người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn không có yêu cầu phản tố; những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập; theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 608/2005/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2005 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Hữu N 2. Ông Nguyễn Bá N 3. Ông Nguyễn Hữu T 4. Bà Nguyễn Kim A Cùng địa chỉ: Số 41/1 Tổ 40, Khu phố 4, phường HT, Quận X, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Kim A, ông Nguyễn Bá N, ông Nguyễn Hữu T: Ông Nguyễn Hữu N. Địa chỉ: Số 41/1 Tổ 40, Khu phố 4, phường HT, Quận X, Thành phố H.

- Bị đơn: Ông Nguyễn N, chết ngày 27/5/2005. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị B 2. Bà Nguyễn Thị C 3. Bà Nguyễn Thị L 4. Ông Nguyễn T 5. Ông Nguyễn Đình C 6. Bà Nguyễn Thị N Cùng địa chỉ: Số 21/3 Khu phố 4, phường HT, Quận X, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị B, bà Nguyễn Thị C, bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn T, ông Nguyễn Đình C: Bà Nguyễn Thị N.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân Quận X, Thành phố H Địa chỉ: Số 01 đường LTR, phường TA, Quận X, Thành phố H. 2. Công ty TNHH Thương mại – Xây dựng 12 Địa chỉ: Số 21/3C đường NTB, Khu phố 4, phường HT, Quận X, Thành phố H. 3. Bà Võ Thị Thanh H Địa chỉ: Số 21/3 Khu phố 4, phường HT, Quận X, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị Thanh H: Ông Trần Văn T Địa chỉ: Số 18/19A Khu phố 3, phường TTN, Quận X, Thành phố H. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu đương sự có yêu cầu.

- Xử lý tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí do bà Nguyễn Kim A đã nộp 100.000đ (Một trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 043934 ngày 23/5/2003 của Đội Thi hành án Quận X (Nay là Chi Cục Thi hành án Dân sự Quận X), Thành phố H. III. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07(bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ