vanban.org

Quyết định 147/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Thị T đều xác nhận anh, chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 13/11/2019, cháu Nguyễn An N, sinh ngày 21/3/2022 và cháu Nguyễn Tùng L, sinh ngày 23/5/2025.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Nguyễn Thành C - Nguyễn Thị T)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2026/QĐST- HNGĐHưng Yên, ngày 11 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 254/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Thành C, sinh năm: 1983

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991 Cùng địa chỉ: thôn H, xã P, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Con chung của anh C và chị T):

- Cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày: 13/11/2019

- Cháu Nguyễn An N, sinh ngày: 21/3/2022

- Cháu Nguyễn Tùng L, sinh ngày: 23/5/2025 Người đại diện theo pháp luật cho cháu A, cháu N và cháu L: Chị Nguyễn Thị T – Mẹ đẻ. Cùng địa chỉ: thôn H, xã P, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở cả hai bên đều tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện V, tỉnh Hưng Yên (nay là xã P, tỉnh Hưng Yên) vào ngày 16/9/2019. Anh, chị chung sống hạnh phúc khoảng 06 năm thì xảy ra mâu thuẫn do tính cách không hòa hợp, quan điểm sống bất đồng, không tìm được tiếng nói chung trong việc nuôi dạy con chung. Mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, anh chị đã ly thân khoảng 01 năm nay không quan tâm gì đến nhau. Nay anh C và chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh C và chị T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu của anh, chị về việc công nhận thuận tình ly hôn là có căn cứ nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Thị T đều xác nhận anh, chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 13/11/2019, cháu Nguyễn An N, sinh ngày 21/3/2022 và cháu Nguyễn Tùng L, sinh ngày 23/5/2025. Ly hôn, anh C và chị T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hoài A, cháu Nguyễn An N và cháu Nguyễn Tùng L cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T, mức cấp dưỡng như sau: cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoài A và cháu Nguyễn An N là 3.000.000 đồng/tháng/cháu (Ba triệu đồng một tháng một cháu); cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Tùng L là 4.000.000 đồng/tháng (Bốn triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 10 năm 2026 cho đến khi cháu A, cháu N và cháu L đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của anh C và chị T là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù hợp với nguyện vọng của con chung và quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.

Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận thống nhất để anh C nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 03/9/2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Thị T đều xác nhận anh, chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 13/11/2019, cháu Nguyễn An N, sinh ngày 21/3/2022 và cháu Nguyễn Tùng L, sinh ngày 23/5/2025. Nay ly hôn, anh C và chị T thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Nguyễn Hoài A, cháu Nguyễn An N và cháu Nguyễn Tùng L cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T, mức cấp dưỡng như sau: cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoài A và cháu Nguyễn An N là 3.000.000 đồng/tháng/cháu (Ba triệu đồng một tháng một cháu); cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Tùng L là 4.000.000 đồng/tháng (Bốn triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 10 năm 2026 cho đến khi cháu A, cháu N và cháu L đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh C không thi hành đúng nghĩa vụ cấp dưỡng theo quyết định này thì phải chịu lãi theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Thị T đều xác nhận anh chị không có gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận thống nhất để anh Nguyễn Thành C nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí anh C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000958 ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, anh C đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ