vanban.org

Quyết định 147/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn Mang C và anh Tẩn V Sô thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phàn Mang C và anh Tẩn V Sô không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "C-S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2026/QĐST-HNGĐLai Châu, ngày 22 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 219/2026/TLST – HNGĐ, ngày 30 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phàn Mang C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Bản C, phường Đ, tỉnh Lai Châu.

- Anh Tẩn Vần S, sinh năm 1980 Địa chỉ: Bản N, xã N, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 14 tháng 7 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Phàn Mang C và anh Tẩn V Sô trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn Mang C và anh T Vần Sô tự nguyện tìm hiểu về chung sống với nhau năm 2023 và có đăng ký kết hôn vào ngày 22/02/2023 tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Lai Châu (Nay là UBND xã N, tỉnh Lai Châu). Đến nay, chị C và anh S thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được Tòa án chấp nhận. Về con chung: Chị Phàn Mang C và anh Tẩn V Sô không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung Chị Phàn Mang C và anh T Vần Sô tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị Phàn Mang C và anh T Vần Sô là người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định. [2] Xét thấy các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn Mang C và anh Tẩn V Sô thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phàn Mang C và anh Tẩn V Sô không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung Chị Phàn Mang C và anh T Vần Sô tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phàn Mang C và anh T Vần Sô được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ