- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Văn Ng và Thái Thị Thanh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:147/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 30 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HUẾ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:153/2026/TLST-HNGĐ ngày 16/03/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1983; Địa chỉ: E N, phường A, thành phố H.
2. Bà Thái Thị Thanh K, sinh năm: 1989; Địa chỉ: E N, phường A, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường A, thành phố H) vào ngày 06/7/2012 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/03/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K cùng công nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Phước Phúc N1, sinh ngày 04/01/2013 và Nguyễn Ngọc Bảo Q, sinh ngày 13/04/2018. Hiện nay hai cháu đang ở cùng với ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K.
Ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về nuôi con: Giao hai cháu Nguyễn Phước Phúc N1 và Nguyễn Ngọc Bảo Q cho bà Thái Thị Thanh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K tự nguyện thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K cùng xác nhận vợ chồng chung sống không có nợ của ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu là 300.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn. Ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000741 ngày 16/03/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H. Ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 03 năm 2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các cháu Nguyễn Phước Phúc N1 và Nguyễn Ngọc Bảo Q cho bà Thái Thị Thanh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K tự nguyện thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K cùng xác nhận vợ chồng chung sống không có nợ của ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu là 300.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn. Ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000741 ngày 16/03/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H. Ông Nguyễn Văn N và bà Thái Thị Thanh K đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Huế; - VKSND thành phố Huế; - VKSND khu vực 1- Huế; - Thi hành án DS thành phố Huế; - UBND phường An Cựu (đăng ký kết hôn số: 30, ngày 06/7/2012) - Lưu hồ sơ; -Lưu dán án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hƣơng Lan |