- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Ngọc T - Chu Thanh B - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Ngọc T và anh Chu Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Ngọc T; sinh năm 1995; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 03/4/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH; địa chỉ: Tổ dân phố N 13, phường Y, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Anh Chu Thanh B; sinh năm 1991; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 16/9/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH; địa chỉ: Tổ dân phố N 13, phường Y, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Ngọc T và anh Chu Thanh B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Chị Đỗ Ngọc T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chu Bảo A, sinh ngày 19-02-2019; anh Chu Thanh B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chu Minh A1, sinh ngày 19-02-2019 cho đến khi cháu Bảo A và cháu Minh A1 đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi.
Anh Chu Thanh B và chị Đỗ Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Chị Đỗ Ngọc T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002072 ngày 28-5-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị T được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Chu Thanh B không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 1- Lào Cai; - Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai; - UBND phường Y, tỉnh Lào Cai (Giấy CNKH số 63 ngày 06/10/2016 tại UBND phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái cũ) - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | THẨM PHÁN Tạ Thị Kim Anh |