vanban.org

Quyết định 147/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Tuyết Ph, sinh năm 1970; địa chỉ: Số 191A/1, ấp Tân Lợi, xã Phong Hòa, tỉnh Đồng Tháp. Anh Lâm Văn H, sinh năm 1979; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị p - lâm Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 03 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 440/2026/TLST-DS, ngày 12 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Tuyết Ph, sinh năm 1970; địa chỉ: Số 191A/1, ấp Tân Lợi, xã Phong Hòa, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Anh Lâm Văn H, sinh năm 1979;

2. Chị Lê Thị Tr, sinh năm 1977;

Cùng địa chỉ: Số 35B/5, ấp Tân An, xã Phong Hòa, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện hợp pháp của bị đơn: Chị Đặng Thị Bích Ph, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 334/3, ấp Định Thành, xã Phong Hòa, tỉnh Đồng Tháp. (Hợp đồng ủy quyền ngày 08/6/2026)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phạm Thị Tuyết Ph yêu cầu anh Lâm Văn H, chị Lê Thị Tr hoàn trả tiền vốn vay là 995.000.000 đồng, tiền lãi 100.000.000 đồng và tiền nợ hụi là 130.000.000 đồng, tổng cộng 1.225.000.000 đồng (Một tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu đồng).

2.2. Anh Lâm Văn H, chị Lê Thị Tr đồng ý hoàn trả cho bà Ph số tiền vốn vay là 995.000.000 đồng, số tiền lãi là 100.000.000 đồng và tiền nợ hụi là 130.000.000 đồng, tổng cộng là 1.225.000.000 đồng (Một tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền pH trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên pH thi hành án còn pH chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí:

- Anh Lâm Văn H, chị Lê Thị Tr tự nguyện chịu 24.375.000 đồng (Hai mươi bốn triệu, ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.545.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010509 ngày 22/6/2026 của Thi hành án dân tỉnh Đồng Tháp. Anh Lâm Văn H, chị Lê Thị Tr còn pH nộp thêm 21.830.000 đồng (Hai mươi mốt triệu, tám trăm ba mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Phạm Thị Tuyết Ph được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 25.913.000 đồng (Hai mươi lăm triệu, chín trăm mười ba nghìn đồng), theo biên lai thu số: 0007338, ngày 12/5/2026 của Thi hành án dân tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ