vanban.org

Quyết định 147/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/04/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Lê Huấn N và bà Trần Hương Q thuận tình ly hôn, (Giấy chứng nhận kết hôn số: 23/2023 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D- Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/3/2023 không còn hiệu lực). 2. Về con chung: Ông Nguyễn Lê Huấn N và bà Trần Hương Q xác nhận quá trình chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Lê Huấn N - Trần Hương Q - Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2025/QĐST – HNGĐQuận 4, ngày 21 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 47/2025/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Lê Huấn N, sinh năm 1993.

Địa chỉ: A T, Phường A, Quận D - Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Trần Hƣơng Q, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Lê Huấn N và bà Trần Hương Q xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa hai ông, bà.

Về con chung: Ông Nguyễn Lê Huấn N và bà Trần Hương Q xác nhận quá trình chung sống hai bên không có con chung.

Về tài sản chung – Nợ chung: Ông Nguyễn Lê Huấn N và bà Trần Hương Q xác nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông Nguyễn Lê Huấn N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông N đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0066538 ngày 15/01/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 4 – Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Lê Huấn N đã nộp xong lệ phí.

Xét thấy, việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Lê Huấn N và bà Trần Hương Q thuận tình ly hôn, (Giấy chứng nhận kết hôn số: 23/2023 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D- Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/3/2023 không còn hiệu lực).

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Lê Huấn N và bà Trần Hương Q xác nhận quá trình chung sống hai bên không có con chung.

1.3. Về tài sản chung – Nợ chung: Ông Nguyễn Lê Huấn N và bà Trần Hương Q xác nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông Nguyễn Lê Huấn N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Nguyễn Lê Huấn N đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0066538 ngày 15/01/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 4 – Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Lê Huấn N đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ