- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1998 Đăng kí hộ khẩu thường trú: thôn D, xã Quảng Chính, huyện Q, tỉnh Thanh Nơi ở: Thôn S 2, xã D,…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Q và anh Mai Ngọc M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2025/QĐST-HNGĐ | K, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2025/TLST/HNGĐ, ngày 03/4/2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1998 Đăng kí hộ khẩu thường trú: thôn D, xã Quảng Chính, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở: Thôn S 2, xã D, huyện K, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Mai Ngọc M, sinh năm: 1993 Đăng kí hộ khẩu thường trú: thôn D, xã Quảng Chính, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở: Thôn S 2, xã D, huyện K, thành phố Hà Nội Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Q và anh Mai Ngọc M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Q và anh Mai Ngọc M có 01 con chung là cháu Mai Thị Hà N, sinh ngày 25/6/2021. Anh chị không còn con chung nào khác. Hai anh chị thống nhất để chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của anh Mai Ngọc M cho chị Nguyễn Thị Q kể từ tháng 5/2025 đến khi cháu Mai Thị Hà N trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Q và anh Mai Ngọc M không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số 0065917 ngày 03/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Hoàn trả chị Q số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu M ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: Đương sự VKSND huyện K TAND TP Hà Nội VKSND TP. Hà Nội THADS huyện K UBND xã Quảng Chính, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá (ĐKKH số 40, ngày 26/10/2020) Lưu: hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung |