vanban.org

Quyết định 147/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đức S và chị Đỗ Thị Thu H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị T H va đỗ Đức S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 202/2024/TLST-HNGĐ ngày 22

tháng 4 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Đỗ Đức S, sinh năm 1981.

2/ Chị Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1988.

Cùng thường trú và trú tại: P709 toà A CC N04 KĐT ĐN T, phường T, quận C,

Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đức S và chị Đỗ Thị Thu H kết hôn với nhau

trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường G, quận N, tp. H ngày 12/10/2011. Hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, thời kỳ đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2020

thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, thiếu sự tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau. Cả hai đã cố gắng để hòa giải và hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được.

Nay anh S , chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa

án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh Đỗ Đức S và chị Đỗ Thị Thu H xác nhận có 01 con chung là cháu Đỗ Thu T (nữ), sinh ngày 13/4/2015. Ly hôn hai bên thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh S cấp dưỡng nuôi con chung 15.000.000đồng/ tháng kể từ tháng 05/2024 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế, ý chí, nguyện vọng

của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật, cần được ghi nhận.

[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Đỗ Đức S và chị Đỗ Thị

Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ: Anh Đỗ Đức S và chị Đỗ Thị Thu H xác nhận không vay nợ ai,

không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Anh Đỗ Đức S tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly

hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đức S và

chị Đỗ Thị Thu H.

- Về con chung: Anh Đỗ Đức S và chị Đỗ Thị Thu H xác nhận có 01 con chung là cháu Đỗ Thu T (nữ), sinh ngày 13/4/2015. Ly hôn giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh S cấp dưỡng nuôi con chung 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 05/2024 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản

trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Đỗ Đức Svà chị Đỗ Thị Thu

H tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về nợ: Anh Đỗ Đức S và chị Đỗ Thị Thu H xác nhận không nợ ai và cũng

không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí: Anh Đỗ Đức S tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ

thẩm được trừ vào 300.000 đồng anh S đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000605 ngày 22/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ