- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T1 xin ly hôn với chị N1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2024/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 19 tháng 6 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T1, sinh năm 1976 HKTT: tổ xxx, khu S, phường C, tp. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Chị Vũ Thị N1, sinh năm 1979 HKTT: tổ xxx, khu S, phường C, tp. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Chỗ ở hiện nay: xóm X, xã G, huyện G2, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Đức T1 và chị Vũ Thị N1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: anh Nguyễn Đức T1 và chị Vũ Thị N1 thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Duy T2, sinh ngày 08/3/1014 và cháu Nguyễn Đăng K1, sinh ngày 25/8/2017.
Anh T1 và chị N1 thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Nguyễn Đức T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Duy T2 và cháu Nguyễn Đăng K1 đến khi thành niên.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về mức cấp dưỡng nuôi con chung: chị N1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T1 một cháu, một tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Hai cháu là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/1 tháng. Kể từ tháng 7/2024 đến khi từng cháu thành niên. Phương thức cấp dưỡng: hàng tháng.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: anh Nguyễn Đức T1 và chị Vũ Thị N1 thống nhất xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Đức T1 tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N1. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006100 ngày 24/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - § ¬ng sù; - VKSND tp Việt Trì; - THA DS tp Việt Trì; - UBND xã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định; - Lưu: HS- VP. | ThÈm ph¸n Phạm Hồng Vân |