- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣơng Thị D. và anh Dƣơng Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 29 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 152/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị D., sinh năm 1994.
Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã L, huyện S, tỉnh Tuyên Quang; nơi ở hiện nay: Thôn R, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Dƣơng Văn Đ., sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣơng Thị D. và anh Dƣơng Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Dương Trung K, ngày 04/5/2014 và cháu Dương Mạnh C, sinh ngày 05/4/2016 cho chị Lương Thị D. là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Anh Dương Văn Đ. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lương Thị D. với số tiền cấp dưỡng là 2.000.000 (hai triệu đồng)/tháng/2 cháu (chia ra mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2024 cho đến khi các cháu Dương Trung K. và Dương Mạnh C. đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Anh Đ. được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Khoản tiền phải cấp dưỡng, kể từ ngày chị Lương Thị D. có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Chị Lương Thị D. và anh Dương Văn Đ. đều xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Lương Thị D. và anh Dương Văn Đ. đều xác định không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị D. phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 000001119763, ngày 12/4/2024 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam; biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 0000673 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Lương Thị D. số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Dương Văn Đ. không phải nộp tiền án phí ly hôn và phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND huyện SD; - Chi cục THADS huyện SD; - UBND xã L. (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |