vanban.org

Quyết định 147/2023/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Hoàng Nhật Đ và chị Nguyễn Thị Thuỳ L (Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 27/02/2017 tại Ủy ban nhân dân phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị). 2. Về con chung: Giao cháu Mai Hoàng Nhật Kh1, sinh ngày 05/4/2017 và cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LINH - ĐỨC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
Số: 147/2023/QĐST-VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Hà, ngày 14 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 201/2023/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu“Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm: 1996; địa chỉ: Khu phố A, Phường B, thành phố C, tỉnh D.

- Anh Mai Hoàng Nhật Đ, sinh năm: 1996; địa chỉ: Khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Mai Hoàng Nhật Đ đăng ký kết hôn ngày 27/02/2017 tại UBND phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Trong thời gian chung sống, vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, mặc dù đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm để đoàn tụ với nhau nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị Linh, anh Đức mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Mai Hoàng Nhật Đ có hai con chung là cháu Mai Hoàng Nhật Kh1, sinh ngày 05/4/2017 và cháu Mai Hoàng Nhật Kh2, sinh ngày 08/10/2021. Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Mai Hoàng Nhật Đ thỏa thuận: Giao cháu Mai Hoàng Nhật Kh1, sinh ngày 05/4/2017 và cháu Mai Hoàng Nhật Kh2, sinh ngày 08/10/2021 cho anh Mai Hoàng Nhật Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thuỳ L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thuỳ L thỏa thuận chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Hoàng Nhật Đ và chị Nguyễn Thị Thuỳ L (Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 27/02/2017 tại Ủy ban nhân dân phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).

1.2. Về con chung: Giao cháu Mai Hoàng Nhật Kh1, sinh ngày 05/4/2017 và cháu Mai Hoàng Nhật Kh2, sinh ngày 08/10/2021 cho anh Mai Hoàng Nhật Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thuỳ L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Thuỳ L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh Đ thực hiện quyền này.

1.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thuỳ L thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà chị L đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số CC/2021/0000936 ngày 25 tháng 8 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Chị Nguyễn Thị Thuỳ L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ