- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2023/QĐST-DS | N, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 496/2023/TLST- DS ngày 11 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Ung Văn B, sinh năm 1965.
Ông Ung Hoàng P, sinh năm 1993
Địa chỉ: 81 T, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn:
Ông Phạm Minh T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: 290/1A C, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
- Ông Phạm Minh T đồng ý công nhận và tiếp tục “Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ,QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” lập ngày 23/5/2023 với ông Ung Văn B, Ung Hoàng P.
- Ông Phạm Minh T đồng ý công nhận và sang tên cho ông Ung Văn B diện tích đất là 40,0m2 – phần A (loại đất CLN) theo Bản trích đo địa chính số 1001//TTKTTNMT ngày 11/9/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở TNMT thành phố Cần Thơ lập, đất thuộc một phần thửa đất 52 tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại khu vực 3 Sông Hậu, phường Cái Khế, quận N, thành phố Cần Thơ theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DK 762965 (số vào sổ cấp GCN: CS08195) do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 23/5/2023 cho ông đứng tên để cho ông Ung Văn B được đứng tên riêng.
- Ông Phạm Minh T đồng ý công nhận và sang tên cho ông Ung Hoàng P diện tích đất là 40,0m2 – phần B (loại đất CLN) theo Bản trích đo địa chính số 1001//TTKTTNMT ngày 11/9/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở TNMT thành phố Cần Thơ lập, đất thuộc một phần thửa đất 52 tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại khu vực 3 Sông Hậu, phường Cái Khế, quận N, thành phố Cần Thơ theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DK 762965 (số vào sổ cấp GCN: CS08195) do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 23/5/2023 cho ông đứng tên để cho ông Ung Hoàng P được đứng tên riêng.
Các đương sự được quyền liên hệ các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục chỉnh lý, tách thửa đất để đứng tên riêng cho ông Ung Văn B, Ung Hoàng P như vừa nêu trên.
(kèm theo bản trích đo địa chính số 1001/TTKTTNMT ngày 11/9/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ lập).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Ung Văn B, Ung Hoàng P tự nguyện nộp thay án phí tiếp tục hợp đồng cho bị đơn mỗi người là 150.000 đồng. Nguyên đơn ông Ung Văn B, Ung Hoàng P mỗi người phải chịu án phí đối với phần nghĩa vụ phải trả cho bị đơn, tương ứng mỗi người phải chịu 500.000đồng. Nguyên đơn ông B đã nộp 800.000 đồng tạm ứng án phí, chuyển 650.000 đồng thành án phí, nguyên đơn ông B được nhận lại 150.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001466 ngày 08 tháng 8 năm 2023 và nguyên đơn ông P đã nộp 800.000 đồng tạm ứng án phí, chuyển 650.000 đồng thành án phí, nguyên đơn ông P được nhận lại 150.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001467 ngày 08 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ.
Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông B, ông P tự nguyện chịu 5.000.000 đồng, các nguyên đơn đã nộp xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - Thi hành án quận N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Diễm Trang |