vanban.org

Quyết định 147/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Đặng Thị Anh N (Giấy chứng nhận kết hôn số 82 ngày 20/6/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường N, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị). 2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 09/01/2017 cho chị Đặng Thị Anh N trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh N- Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2022/QĐST-VHNGĐĐông Hà, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 225/2022/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đặng Thị Anh N, sinh năm: 1986 và anh Nguyễn Anh T, sinh năm: 1985; cùng địa chỉ: Khu phố M, Phường N, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Anh N và anh Nguyễn Anh T đăng ký kết hôn ngày 20/6/2016 tại UBND Phường N, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, cải vã, mặc dù đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm để đoàn tụ với nhau nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, vợ chồng hiện không còn sống chung với nhau. Chị N, anh T xác định cho đến nay không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị N, anh T mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về con chung: Chị Đặng Thị Anh N và anh Nguyễn Anh T thống nhất có hai con chung là cháu Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 09/01/2017 và cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 09/01/2017. Chị Đặng Thị Anh N và anh Nguyễn Anh T thỏa thuận: Giao cháu Anh Đ cho chị Đặng Thị Anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Anh T cho anh Nguyễn Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Đặng Thị Anh N thỏa thuận chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Đặng Thị Anh N (Giấy chứng nhận kết hôn số 82 ngày 20/6/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường N, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).

1.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 09/01/2017 cho chị Đặng Thị Anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 09/01/2017 cho anh Nguyễn Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Anh T và chị Đặng Thị Anh N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh T, chị N thực hiện quyền này.

1.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị Anh N thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà chị N đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số CC/2021/0000433 ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Chị Đặng Thị Anh N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ