- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sái Thị T - Nguyễn Du B ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sái Thị T và anh Nguyễn Duy B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2022/QĐST- HNGĐ | Thuận Thành, ngày 13 tháng 10 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 201/2022/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Sái Thị T, sinh năm 1990. HKTT: Thôn Thanh H, xã Thanh K, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy B, sinh năm 1989. HKTT: Thôn Thanh H, xã Thanh K, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 05 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sái Thị T và anh Nguyễn Duy B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Sái Thị T và anh Nguyễn Duy B đều thỏa thuận tự nguyện ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Sái Thị T và anh Nguyễn Duy B về việc giao con chung là Nguyễn Duy H, sinh ngày 04/7/2011và Nguyễn Duy V, sinh ngày 01/01/2013 cho anh B chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Duy Chung A, sinh ngày 22/7/2020 cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Sái Thị T và anh Nguyễn Duy B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Sái Thị T và anh Nguyễn Duy B tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Chị Sái Thị T và anh Nguyễn Duy B xác nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Sái Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2021/0005677 ngày 04/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. Hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành - THADS huyệnThuận Thành; - UBND xã Thanh Khương; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thu |