vanban.org

Quyết định 147/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thu P và anh Bùi Văn M. 2.

TAND tỉnh NB. VKSND huyện NQ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Phương - Mão"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thu P và anh Bùi Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH
--------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 147/2022/QĐST-HNGĐN, Ngày 05 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2022/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn chị Đinh Thị Thu P, sinh năm 1993. Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn H, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn anh Bùi Văn M, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn N, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các điều 147, 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Áp dụng: - Điều 55, 81, 82, 83, 84 và điều 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình.

- Điều 27 Nghị Quyết số: 326/UBTVQH14, về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ( Bẩy ) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thu P và anh Bùi Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về con chung: Chị P, anh M có 01 con chung là Bùi Hồng P, sinh ngày 18/04/2020. Nay chị P, anh M thỏa thuận, chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, anh M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P mỗi tháng 1.000.000đ, kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm non để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.2 VÒ tài sản, công nợ chung: Chị P, anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí : Chị P nhận nộp cả án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000đ, án phí cấp dưỡng là 150.000đ được đối trừ 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2021/0003754 ngày 27/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Cỡ chữ