vanban.org

Quyết định 147/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Kim T với bị đơn ông Lê Sỹ H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao bà Lê Kim T trực tiếp nuôi 03 con chung tên Lê Sỹ Q sinh ngày 13/02/2010, Lê Sỹ Qu sinh ngày 12/5/2011 và Lê Diễm Q sinh ngày 17/10/2013 cho đến ngày các con chung thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Kim T và ông Lê Sỹ H "Tranh chấp ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Kim T với bị đơn ông Lê Sỹ H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2022/QĐST-HNGĐĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 166/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Kim T sinh năm 1989; trú tại: Số 75, thôn Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Lê Sỹ H sinh năm 1982; trú tại: Số 75, thôn Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 71 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Kim T với bị đơn ông Lê Sỹ H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao bà Lê Kim T trực tiếp nuôi 03 con chung tên Lê Sỹ Q sinh ngày 13/02/2010, Lê Sỹ Qu sinh ngày 12/5/2011 và Lê Diễm Q sinh ngày 17/10/2013 cho đến ngày các con chung thành niên.

- Về cấp dưỡng: Ông Lê Sỹ H cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 1.000.000 đồng/tháng (03 con chung 3.000.000 đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ khi có quyết định của Toà án cho đến ngày các con chung thành niên.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí: Bà Lê Kim T nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật. Bà Kê Kim T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007403 ngày 12/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng được chuyển thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Tr ng h p b n án, quy t đ nh đ c thi hành theo quy đ nh t i Đi u 2 Luật Thi hành án Dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i ph i thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh t i các Đi u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự, th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh t i Đi u 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ