vanban.org

Quyết định 147/2022/QĐ-VHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 29/07/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T.Q.H và chị Trần Thị Ánh T. Anh T.Q.H và chị T.T.A.Tđược chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Về con chung: Xác định anh chị có một con chung là cháu T.Q.M, sinh ngày 15/07/2019. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị T là 5.000.000 đồng/tháng kể từ thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HUY - TUYẾT"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T.Q.H và chị Trần Thị Ánh T. Anh T.Q.H và chị T.T.A.Tđược chấm dứt quan hệ hôn nhân.
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:147/2022/QĐ-VHNGĐ-ST
Ngày: 29 /07/2022

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần giải quyết việc dân sự

Chủ toạ phiên họp : Bà Bùi Thị Thu Hồng - Thẩm phán Thư ký phiên họp : Bà Nguyễn Thị Thu Hằng - Thư ký tòa án Đại diện VKSNDTP HN : Nguyễn Thị Phương Lan - Kiểm sát viên

Ngày 29 tháng 07 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố HN mở phiên họp để giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 148/2022/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 07 năm 2022 việc " Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" .

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Anh T.Q.H, sinh năm 1995;

Hộ chiếu số xxxxxxxx do Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 15/5/2015.

HKTT: Phòng 9 gác 2 nhà C tập thể nhà máy thuốc lá TL, phường TĐ, quận TX, HN.

Hiện ở: T-to, T-ku, Ik 4-3-5 ISE 102 NB.

Người đại diện theo ủy quyền của anh H: Chị N.T.G, sinh năm 1997;

Trú tại: Nhà A9 khu X1, ngõ 73 phố NH, phường LH, quận ĐĐ, HN ( Giấy ủy quyền số chứng thực 05/07/22-10 -SCT/CK ngày 05/07/2022 tại Đại sứ quán nước CHXHCN Việt Nam tại NB )

2. Chị T.T.A.T, sinh năm 1990

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/02/2022

HKTT và trú tại: Phòng 9 gác 2 nhà C tập thể nhà máy thuốc lá TL, phường TĐ, quận TX, HN

Anh H có đơn xin vắng mặt, chị T và chị G có mặt .

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai của anh H và chị T

có nội dung như sau:

Về tình cảm: Anh T.Q.H, và chị T.T.A.Tđăng ký kết hôn vào ngày 27/08/2019 tại UBND phường TĐ, quận TX, HN trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm với nhau. Anh H làm việc ở NB, khoảng cách địa lý xa xôi cũng làm cho mâu thuẫn vợ chồng không được cải thiện, vợ chồng không chia sẻ được với nhau nhiều vấn đề trong cuộc sống nên từ lâu không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay cả hai anh chị đều xác định tình trạng hôn nhân đã trẩm trọng, không còn tình cảm vợ chồng nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung : Anh H và chị T có một con chung là cháu T.Q.M, sinh ngày 15/07/2019. Hiện tại cháu M đang được chị T chăm sóc nuôi dưỡng tại Việt Nam. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị T được tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu M, anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị T là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 08/2022 đến khi cháu M tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung : Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về lệ phí ly hôn: Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Tại phiên họp ngày 29/7/2022 anh H có đơn xin vắng mặt, anh H và chị T giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị cùng các thỏa thuận khác. Chị G có ý kiến đồng ý nhận uỷ quyền, cam kết sẽ nhận, thông báo, giao các văn bản tố tụng của Toà án cho anh H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố HN phân tích việc dân sự về yêu cầu công nhâ ̣n thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố HN căn cứ điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T.Q.H và chị T.T.A.T cùng các thỏa thuận khác của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp. Tòa án nhân dân thành phố HN nhận định như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh T.Q.H, và chị T.T.A.Tđăng ký kết hôn vào ngày 27/08/2019 tại UBND phường TĐ, quận TX, HN trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm với nhau. Anh H làm việc ở NB, khoảng cách địa lý xa xôi cũng làm cho mâu thuẫn vợ chồng không được cải thiện, vợ chồng không chia sẻ được với nhau nhiều vấn đề trong cuộc sống nên từ lâu không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay cả hai anh chị đều xác định tình trạng hôn nhân đã trẩm trọng, không còn tình cảm vợ chồng nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng anh chị đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội, phù hợp với điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận.

Về con chung: Anh H và chị T có một con chung là cháu T.Q.M, sinh ngày 15/07/2019. Hiện tại cháu M đang được chị T chăm sóc nuôi dưỡng tại Việt Nam. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị T được tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu M, anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị T là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 08/2022 đến khi cháu M tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Thỏa thuận của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 81,82 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không

xét.

Về lệ phí ly hôn: Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên ghi nhận. Anh H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con để sung quỹ Nhà nước.

Quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố HN phù hợp với

pháp luật, nên chấp nhận.

Vì lẽ trên.

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 2 Điều 67; Điều 149, Các Điều 361,367,369,370,371,397 Bộ

luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa

án ngày 30/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH

1. Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T.Q.H và chị Trần Thị Ánh T. Anh T.Q.H và chị T.T.A.Tđược chấm dứt quan hệ hôn nhân.

2.Về con chung: Xác định anh chị có một con chung là cháu T.Q.M, sinh ngày

15/07/2019. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị T là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 07/2022 đến khi cháu M tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh H được quyền đi lại thăm hỏi chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

3.Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

4.Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không

xét.

5.Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu cả 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí ly hôn gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo biên lai số 0000909 ngày 20/07/2022 tại Cục thi hành án dân sự Thành phố HN. Nay cHển thành lệ phí, chị T đã nộp đủ. Anh H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con để sung quỹ Nhà nước.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29/07/2022.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Cỡ chữ