- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn T- Đỗ thị O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Đỗ Thị O 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2021/QĐST- HNGĐ | TP. Ninh Bình, ngày 18 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2021/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1993; Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; Nơi ở hiện nay: xã Khánh Th, huyện Y, tỉnh Ninh Bình Bị đơn: Chị Đỗ Thị O, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn K, xã N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Đỗ Thị O 2. Công nhận sự thoả T của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a.Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Đỗ Thị O T tình ly hôn. b. Về con chung: Anh T, chị O có 01 con chung là cháu Bùi Gia B sinh ngày 11/8/2015. Khi ly hôn, chị O trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Gia B đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không phải cấp dưỡng nuôi cháu B đến khi cháu Bảo đủ 18 tuổi. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu xin thay đổi việc nuôi con chung. c.Về tài sản chung và công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. d.Về án phí ly hôn: anh Bùi Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/ 0000673 ngày 28/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình. Hoàn trả cho anh Bùi Văn T số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND. TPNB; - Chi cục THA TPNB; - UBND xã( phường); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn./. | THẨM PHÁN ( đã Ký) Lâm Thị Thanh Nhàn |