- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Nông Thị M - Trần Tiến A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2021/QĐST- HNGĐ | Cao Bằng, ngày 19 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 125/2021/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Nông Thị M – Sinh năm 1972
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 01, phường Đ, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Trần Tiến A – sinh năm 1968
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 01, phường Đ, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nông Thị M – Sinh năm 1972
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 01, phường Đ, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Anh Trần Tiến A – sinh năm 1968
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 01, phường Đ, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị M và anh Trần Tiến A.
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị Nông Thị M và anh Trần Tiến A có 01 con chung là Trần Minh C (giới tính: Nữ; sinh ngày 25/6/2014).
Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau:
Chị Nông Thị M là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Minh C (giới tính: Nữ; sinh ngày 25/6/2014) đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: chị Nông Thị M và anh Trần Tiến A thỏa thuận anh Trần Tiến A có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) mỗi tháng kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về việc chia tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Chị Nông Thị M và anh Trần Tiến A mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn. Anh Trần Tiến A phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nông Thị M tự nguyện nộp toàn bộ án phí bao gồm cả phần án phí của anh Trần Tiến A. Tổng cộng chị Nông Thị M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0003017 ngày 07/10/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao Bằng, Cao Bằng. Xác nhận, chị Nông Thị M đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh CB; - Viện kiếm sát nhân dân TPCB; - Chi cục Thi hành án dân sự TPCB; - UBND phường Đ, TP Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hanh |