vanban.org

Quyết định 147/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Viết M và bà Hoàng Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao hai con chung tên Lê Hoàng Anh Đ, sinh ngày 19/7/2015 và Lê Hoàng Khánh L, sinh ngày 19/3/2017 cho bà Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc; ông Lê Viết M không phải cấp dưỡng nuôi con.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Lê Văn M - Hoàng Thi T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 147/2020/QĐST-VHNGĐ
Tân Uyên, ngày 27 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 116/2020/TLST-VHNGĐ ngày 05/5/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Ông Lê Viết M, sinh năm 1991; địa chỉ thường trú: Xã X, huyện T, tỉnh H; tạm trú: Tổ a, khu phố L, phường K, thị xã T, tỉnh B.

- Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1992; địa chỉ thường trú: Thôn T, xã T1, huyện H1, tỉnh H; tạm trú: Tổ a, khu phố L, phường K, thị xã T, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Lê Viết M và bà Hoàng Thị T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã X, huyện T, tỉnh H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 24/4/2019. Trong quá trình chung sống, ông Lê Viết M và bà Hoàng Thị T có 02 con chung tên Lê Hoàng Anh Đ, sinh ngày 19/7/2015 và Lê Hoàng Khánh L, sinh ngày 19/3/2017. Ngày 06/3/2020, ông Lê Viết M và bà Hoàng Thị T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/5/2020 của Tòa án nhân dân thị xã T, ông Lê Viết M và bà Hoàng Thị T đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu. Cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Viết M và bà Hoàng Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông M và bà T có 02 con chung tên Lê Hoàng Anh Đ, sinh ngày 19/7/2015 và Lê Hoàng Khánh L, sinh ngày 19/3/2017. Khi ly hôn ông M và bà T thỏa thuận giao con chung tên Lê Hoàng Anh Đ, sinh ngày 19/7/2015 và Lê Hoàng Khánh L, sinh ngày 19/3/2017 cho bà Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc; ông Lê Viết M không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/5/2020 của Tòa án nhân dân thị xã T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Viết M và bà Hoàng Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai con chung tên Lê Hoàng Anh Đ, sinh ngày 19/7/2015 và Lê Hoàng Khánh L, sinh ngày 19/3/2017 cho bà Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc; ông Lê Viết M không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Viết M và bà Hoàng Thị T đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Ông Lê Viết M và bà Hoàng Thị T phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0037876 ngày 27/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ