- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình H vớichị Lê Thị Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 240/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ph - Sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT: Phố A, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Địa chỉ hiện nay: Phố B, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Bị đơn: Anh Trần Đình H - Sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT: Phố A, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật HNGĐ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình H vớichị Lê Thị Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Đình H với chị Lê Thị Ph có 02 con chung là cháu Trần Thị Minh H - Sinh ngày 09/9/2011 và cháu Trần Đình Minh Gi - Sinh ngày 18/02/2014. Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con. Anh H tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu 1.500.000đ/01 tháng (cả 02 cháu là 3.000.000đ/01 tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2020 đến khi các cháu thành niên. Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Anh Trần Đình H với chị Lê Thị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh, chị thỏa thuận: Chị Lê Thị Ph nộp 150.000đ án phí LHST, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp. Trả lại cho chị Lê Thị Ph 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2018/0001146 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (Chị Ph đã nộp đủ tiền án phí). Anh Trần Đình H phải nộp 150.000đ án phí về cấp dưỡng định kỳ. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND phường Đông Cương, TP. Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. Thanh Hóa. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Hương |