vanban.org

Quyết định 147/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thành Quí-Lê Thị Chí"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!!!!!!!!!!!!HUYỆN!P!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 147/2020/QĐST-HNGĐ
P, ngày 22 tháng 10 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!

CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 298/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Dương Thành Q (Tên thường gọi: Dương Thành Quý), sinh năm 1967.

Địa chỉ: ấp Nhơn T 2, xã Nhơn N, huyện P, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1972.

Địa chỉ: ấp Nhơn T 2, xã Nhơn N, huyện P, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2020;

XÉT!THẤY:!

Việc T tình ly hôn và thỏa T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa ông Dương Thành Q và bà Lê Thị C.

2. Công nhận sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: con chung Dương Thành T, sinh ngày 29/12/1993 (nam) đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.

- 1 -

-!Về tài sản chung:!Tự thỏa T, không yêu cầu giải quyết.

- Nợ chung: không có.

Về án phí: Ông Dương Thành Q tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/001422 ngày 10/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố Cần Thơ, ông Q được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí dân sự có giá ngạch: Ông Dương Thành Q được nhận lại 8.797.000 đồng (Tám triệu bảy trăm Cn mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/001421 ngày 10/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố Cần Thơ.

Về chi phí đo đạc định giá: 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Ông Dương Thành Q tự nguyện chịu, ông Q đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:

- Các đương sự;

- TAND Tp. Cần Thơ;

- VKSND H. P;

- THA H. P;

- UBND x. Nhơn N;

- Lưu hồ sơ.

Trần!Hồng!Tươi

- 2 -

Cỡ chữ