vanban.org

Quyết định 147/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Mạnh H và chị Tạ Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Vũ Mạnh H và chị Tạ Thị T có 03 con chung là cháu Vũ Văn Đức N, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2001; cháu Vũ Việt H, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2004 và cháu Vũ Quốc H, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2011. Do cháu N đã trưởng thành nên an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Mạnh H và chị Tạ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Mạnh H và chị Tạ Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2020/QĐST - HNGĐBình Xuyên, ngày 22 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 221/2020/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vũ Mạnh H, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Chị Tạ Thị T, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Mạnh H và chị Tạ Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Vũ Mạnh H và chị Tạ Thị T có 03 con chung là cháu Vũ Văn Đức N, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2001; cháu Vũ Việt H, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2004 và cháu Vũ Quốc H, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2011. Do cháu N đã trưởng thành nên anh, chị không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Hiện nay, cháu H và cháu H đang ở với anh H. Ly hôn anh H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu H và cháu H. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, gây khó khăn.

- Về tài sản: Anh Vũ Mạnh H và chị Tạ Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Vũ Mạnh H chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2017/0006424 ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; anh Vũ Mạnh H được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì được người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ