vanban.org

Quyết định 147/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Trụ sở: A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2020/QĐST-DSThủ Đức, ngày 02 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 154/2020/TLST-DS Ngày 28 tháng 5 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T

Trụ sở: A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: bà Lê Thị T, sinh năm 1978

Địa chỉ: A đường số B, khu phố C, phường D, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng T và bà Lê Thị T thống nhất số tiền mà bà Lê Thị T còn nợ Ngân hàng T tổng cộng cả lãi và gốc tính đến ngày 24/6/2020, bà Lê Thị T còn nợ Ngân hàng T các khoản sau: nợ gốc: 46.872.576 đồng; Lãi: 16.709.442 đồng. Tổng số tiền là 63.582.018 đồng, thống nhất phương thức thanh toán như sau:

Hai bên thống nhất bà Lê Thị T thanh toán 10.000.000 (Mười triệu) đồng mỗi tháng cho Ngân hàng T, bắt đầu từ ngày 28/7/2020, các tháng tiếp theo từ tháng 8/2020 trở đi bà Lê Thị T thanh toán 10.000.000 đồng vào ngày 28 của mỗi tháng, trả liên tiếp cho đến khi hết số nợ trên cho Ngân hàng.

- Kể từ ngày 25/6/2020 trở đi bà Lê Thị T vẫn tiếp tục chịu thanh toán lãi suất cho Ngân hàng T trên số tiền gốc còn chưa thanh toán theo quy định của hợp đồng và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Trong thời gian thanh toán, mà bà Lê Thị T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ trên cho Ngân hàng T thì Ngân hàng T có quyền yêu cầu thi hành án.

3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 1.589.550 đồng bà Lê Thị T chịu theo quy định. Hoàn tiền tạm ứng án phí 1.558.545 đồng cho Ngân hàng T theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0057118 nộp ngày 28/5/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ