- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2019/QĐST-HNGĐ | Long Khánh, ngày 02 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 437/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Anh T, sinh năm 1994.
- Chị TT, sinh năm 1995.
Cùng địa chỉ: đường số 30, tổ 17, khu phố T, phường ST, thành phố K, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2013, anh T và chị TT tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ST, thị xã K (Nay là phường ST, thành phố K), tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống vợ chồng sống không hạnh phúc do tính cách không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm. Anh T và chị TT đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không được. Nay anh T và chị TT xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung cháu tên VT, sinh ngày 03/8/2013 và cháu NT, sinh ngày 26/6/2017. Khi ly hôn, anh T, chị TT thỏa thuận giao cháu VT cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu NT cho chị TT trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời anh T, chị TT không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có nên không xem xét.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Trung tâm hòa giải- Đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị TT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu VT, sinh ngày 03/8/2013 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu NT, sinh ngày 26/6/2017 cho chị TT trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: Tạm thời anh T, chị TT không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung được pháp luật bảo vệ. Khi cần thiết anh T, chị TT được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí: Anh T nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 009842 ngày 24/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Long Khánh; - Chi cục THADS TP. Long Khánh; - UBND phường ST (Số: 110/2013); - Lưu Hồ sơ, án văn. | Thẩm phán (đã ký) Vũ Thị Thu Trang |