- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số: 147/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số: 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 133/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983; nơi ĐKNKTT: Tổ 7, khu An Sơn, phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và anh Đặng Trung K, sinh năm 1984; nơi ĐKHKTT: Tổ 38, khu 3, phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đặng Trung K thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 23 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đặng Trung K đều xác định không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án:Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đặng Trung K thỏa thuận,chị Nguyễn Thị Thu Hlà người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bảnhòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 23 tháng 4 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đặng Trung K cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung:Chị Nguyễn Thị Thu Hlà người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung Đặng Diệu A, sinh ngày 01/01/2011 và Đặng Đăng M, sinh ngày 28/02/2015cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Đặng Trung K có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung mức 1.000.000 đồng(Một triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Anh Đặng Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nomcon chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Hương đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:0004558 ngày 23/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị Nguyễn Thị Thu Hđã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm. 2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Phú; - Các đương sự; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thúy Hằng |