vanban.org

Quyết định 147/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Văn T và chị Hà Thị H thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N THÁI TH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2019/QĐST-HNGĐThái Th y, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N THÁI TH

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 210/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa những người yêu c u:

- Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Bản NT, xã BP, huyện TC, Sơn La

- Chị Hà Thị H, sinh năm 1970 Nơi cư trú: thôn ĐT, xã T, huyện TT, Thái Bình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh T và chị H được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 09 tháng 11 năm 2016 tại UBND xã BP huyện TC, tỉnh Sơn La. Tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống hai bên đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, luôn bất đồng về mọi mặt trong cuộc sống. Từ tháng 01/2017 anh chị ly thân. Đến nay, cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy, yêu c u thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận. [2] Về nuôi con chung: Anh T và chị H xác định anh chị không có con chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Anh T và chị H không yêu c u nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Chấp nhận sự thỏa thuận anh T nộp toàn bộ lệ phí ly hôn. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Hà Thị H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đỗ Văn T và chị Hà Thị H đều khai không có con chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn T và chị Hà Thị H đều không yêu c u Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn T nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Đối trừ v i số tiền 300.000 đồng anh đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0001918 ngày 13/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy. Anh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ