vanban.org

Quyết định 147/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là Đỗ Xuân H sinh ngày 11/3/2018. Ly hôn, chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con Đỗ Xuân H, anh Đỗ Văn T cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 10/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Văn T có quyền thăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn T - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƢƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2019/QĐST-HNGĐKiến Xương, ngày 21 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm: 1989 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã V, huyện K, tỉnh T Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1997 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã V, huyện K, tỉnh T Nơi ở hiện nay: Thôn S, xã B, huyện K, tỉnh T Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là Đỗ Xuân H sinh ngày 11/3/2018. Ly hôn, chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con Đỗ Xuân H, anh Đỗ Văn T cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 10/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đỗ Văn T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng cho con. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương theo biên lai thu số 0001447 ngày 11/10/2019 sang thi hành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ