vanban.org

Quyết định 147/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L- sinh năm 1974 HKTT: KDC 4, ấp 6, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số 147/2019/QĐST-HNGĐ
Định Quán, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - sinh năm 1974

HKTT: KDC 4, ấp 6, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, Đồng Nai.

Bị đơn:

Ông Tô Văn Ph- sinh năm 1964

HKTT: KDC 4, ấp 6, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, Đồng Nai

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84,107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L- sinh năm 1974

HKTT: KDC 4, ấp 6, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, Đồng Nai.

Bị đơn:

Ông Tô Văn Ph- sinh năm 1964.

HKTT: KDC 4, ấp 6, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, Đồng Nai

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Văn Phương và bà Nguyễn Thị Lành đồng ý thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Tô Văn Phương và bà Nguyễn Thị Lành có 03 con chung trong đó có 02 con chung là Tô Minh Hoàng- sinh ngày 08/10/1994 và Tô Minh Hải- sinh ngày 07/01/1997 hiện đã thành niên, phát triển bình thường và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Còn lại 01 con chung chưa thành niên là Tô Minh Hiếu- sinh ngày 19/9/2006 ông Phương bà Lành thỏa thuận giao cho bà Lành trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn.

Ông Phương tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng tính tháng 6/2019 cho đến khi cháu Hiếu thành niên. Ông Phương có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của chung, ông Phương bà Lành có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối v i số tiền chậm trả tương ứng v i thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.

Về án phí: Ông Tô Văn Phương phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.

Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Tô Văn Phương phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Bà Nguyễn Thị Lành phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Bà Nguyễn Thị Lành tự nguyện nộp toàn bộ án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng và án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Lành đã nộp ngày 17/4/2019 theo biên lai số 0002146 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí bà Lành phải nộp. Bà Lành đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ