- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Duy K - Nguyễn Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Duy K và chị Nguyễn Thị S 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 02 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Anh Ngô Duy K, sinh năm 1986 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình. 2. Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1988 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã L, huyện K1, tỉnh Ninh Bình. Nơi cư trú: Phường K1, quận Th, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Duy K và chị Nguyễn Thị S 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Ngô Duy K và chị Nguyễn Thị S không có con chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ngô Duy K và chị Nguyễn Thị S không có tài sản chung, không cho ai vay tài sản gì và không vay tài sản gì của ai nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Ngô Duy K và chị Nguyễn Thị S mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng anh K đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007139 ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình và số tiền 150.000 đồng chị S đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007145 ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viê ̣n kiểm sat nhân dân ́ thành phố Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình; - Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình (ĐKKH số 25 ngày 20/3/2014); - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Vũ Việt Hưng |