- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kim T và Lò Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn m T và chị L Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và g a đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2018/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 07 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2018 về việc xin ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn m T, s nh năm 1984. Địa chỉ: Độ A, thị tr n C, huyện C, tỉnh Hưng Yên;
Bị đơn: Chị L Thị T, s nh năm 1984. Địa chỉ: T u hu T, H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Đ ều 212 và Đ ều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và g a đình;
Căn cứ vào đ m a khoản 5 Đ ều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộ quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm đ ều c m của luật, hông trá đạo đức xã hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giả thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn m T và chị L Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
a. Về tình cảm:
Anh Nguyễn m T và chị L Thị T nh t trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung:
Anh T và chị T có 02 con chung. Chị L Thị T trực tiếp nuô dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Lê V, sinh ngày 01/12/2007 và cháu Nguyễn m N, s nh ngày 14/8/2011 cho đến tuổ trưởng thành. Anh Nguyễn m T c p dưỡng nuô con chung định hàng tháng cho m cháu là 1.000.000VNĐ/tháng, tổng cộng cả ha cháu là 2.000.000VNĐ/tháng. Thờ g an c p dưỡng b t đ u từ tháng 09/2018 đến h ha cháu đủ tuổ trưởng thành.
Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; hông a được quyền ngăn cản anh thực hiện quyền này theo quy định của Đ ều 82, Đ ều 83 Luật Hôn nhân và g a đình năm 2014
c. Về tài sản chung vợ chồng: Không có.
d. Về tài sản chung vợ chồng: hông có.
đ. Về án phí: Anh Nguyễn m T nhận chịu án phí xin ly hôn là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án ph c p dưỡng nuô con chung định hàng tháng là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đ nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0001855 ngày 15 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Ma Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau h được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ma Sơn; - Chi cục THADS huyện Ma Sơn; - UBND thị tr n C, tỉnh Hưng Yên; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Thanh Nga |