- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Văn D và bà Ngô Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 147/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2017/TLST-HNGĐ ngày 14/8/2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn D – SN: 1974 Bị đơn: Bà Ngô Thị T – SN: 1976 Cùng địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Văn D và bà Ngô Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Văn D và bà Ngô Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Ông D và bà T có 3 người con chung là cháu Hoàng Thị Chi L , sinh ngày 21/10/1994, cháu Hoàng Long V , sinh ngày 19/10/2000 và cháu Hoàng Vũ L , sinh ngày 21/9/2004. Khi ly hôn Ông D và bà T tự thỏa thuận về nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông D và bà T tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về nợ chung, tài sản chung: Ông D và bà T không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông D và bà T tự thỏa thỏa thuận phân chia tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Hoàng Văn D tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Trả lại cho ông Hoàng Văn D 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 025991 ngày 14/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Mai Danh Hòa |