vanban.org

Quyết định 147/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Huỳnh Kim N và bị đơn ông Nguyễn Văn T. 2.

Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Huỳnh Thanh D, sinh ngày 18/01/2014 cho nguyên đơn bà Huỳnh Kim N trực tiếp nuôi dưỡng, bị đơn ông Nguyễn Văn T không cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Dân. Bị đơn có quyền tới lui, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai có quyền ngă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con giữa Huỳnh Kim N và Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Huỳnh Kim N và bị đơn ông Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2017/QĐST-HNGĐMang Thít, ngày 11 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 173/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Kim N, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Huỳnh Kim N và bị đơn ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Huỳnh Thanh D, sinh ngày 18/01/2014 cho nguyên đơn bà Huỳnh Kim N trực tiếp nuôi dưỡng, bị đơn ông Nguyễn Văn T không cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Dân. Bị đơn có quyền tới lui, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản: Tự thỏa thuận, không đặt ra, không yêu cầu nên miễn xét.

- Về nợ phải thu, nợ phải trả: Không đặt ra, không yêu cầu nên miễn xét.

- Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, hoàn trả cho nguyên đơn bà Huỳnh Kim N 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo lai thu số 0005696 ngày 26/6/2017. Trường hợp quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ